Mức phí tại UBND quận, huyện: Cấp lại bản chính khai sinh: 10.000đ, Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3000đ/bản, Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000đ, các việc đăng ký hộ tịch khác: 5000đ. Mức phí thu tại Sở Tư pháp: Đăng ký kết hôn: 1.000.000đ, đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000đ, đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.000.000đ, Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 5.000/1 bản sao, Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ, Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 20.000Đ, Đăng ký việc giám hộ, Chấm dứt, thay đổi việc giám hộ, Thay đổi, cải chính hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ.
Các trường hợp sau được miễn phí: khai sinh trên địa bàn thành phố, bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn; đăng ký khai tử, bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử; đăng ký kết hôn, bao gồm: đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn tại xã, phường; đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung điều chỉnh hộ tịch; phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Điều 1 Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
UBND phường, xã, quận huyện được trích để lại 70% số tiền lệ phí thu được, 30% còn lại nộp vào ngân sách phường, xã, quận, huyện. Riêng các xã miền núi được trích để lại 100% số tiền lệ phí thu được. Sở Tư pháp được trích để lại 50% số tiền lệ phí thu được, 50% còn lại nộp vào ngân sách thành phố.
(Ngọc Thủy)