Thẻ ngân hàng và một số vấn đề lưu ý
Đăng ngày 13-10-2017 14:30

Xã hội ngày càng phát triển thì những phương tiện thanh toán hiện đại, văn minh ra đời đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng, phong phú của người dân. Thanh toán thẻ là một phương thức thanh toán tiên tiến đã được người dân tại các nước phát triển sử dụng rộng rãi.

Trong thời gian qua, hoạt động thanh toán thẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã bước đầu tạo lập được mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), triển khai dịch vụ đến chủ thẻ và người dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán thẻ trên địa bàn vẫn chưa tương xứng với cơ sở hạ tầng đã được các ngân hàng thương mại đầu tư xây dựng. Một trong những nguyên nhân cản trở hoạt động thanh toán thẻ tại thành phố Đà Nẵng là do việc tìm hiểu về thẻ ngân hàng chưa được đầy đủ, từ đó dẫn đến tâm lý e ngại sử dụng dịch vụ.

Theo khảo sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Đà Nẵng (NHNN), có đến 90% người dùng thẻ ghi nợ nội địa không biết đến tiện ích thanh toán thẻ tại điểm chấp nhận thẻ (POS), chủ thẻ chưa chú ý đến tính an toàn bảo mật dẫn đến thẻ dễ bị lợi dụng gây thiệt hại cho cả chủ thẻ, ngân hàng và đơn vị chấp nhận thẻ. Vì vậy, việc tìm hiểu những kiến thức cơ bản về thẻ ngân hàng, giới thiệu những tiện ích của thẻ và cách thức phòng ngừa rủi ro khi sử dụng thẻ là cần thiết nhằm góp phần phát triển hoạt động thanh toán thẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng an toàn và hiệu quả.

1. Một số kiến thức cơ bản về thẻ Ngân hàng:

Căn cứ Điều 13, Thông tư 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, thẻ ngân hàng được định nghĩa và phân loại như sau:

  • Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận.

- Theo phạm vi sử dụng thẻ và nguồn tài chính đảm bảo sử dụng thẻ có thể phân loại thẻ thành các loại thẻ phổ biến như sau:

Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong nước trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại ngân hàng. Đây là loại thẻ phổ biến nhất hiện nay, loại thẻ này chiếm khoảng 81% tổng số lượng thẻ mà các Ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã phát hành. Đồng thời, đây là loại thẻ mà các cơ quan doanh nghiệp thường chọn để thực hiện trả lương qua tài khoản thẻ cho người lao động. Thẻ này ban đầu chỉ được thiết kế với tính năng rút tiền mặt tại các máy giao dịch tự động (ATM), nhưng sau này, các ngân hàng đã phát triển thêm nhiều tính năng đa dạng hơn như: chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, thanh toán các giao dịch trực tuyến trên internet, đặc biệt là có thể thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ tại các nhà hàng, khách sạn, siêu thị,.. thông qua việc quẹt thẻ qua máy POS.

Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ quốc tế: là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong và ngoài nước trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Thẻ này cũng có tính năng như thẻ ghi nợ nội địa.

Thẻ ghi nợ quốc tế

 Thẻ tín dụng nội địa là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong nước trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.

Thẻ tín dụng nội địa

Thẻ tín dụng quốc tế:​ là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong và ngoài nước trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. Là thẻ tín dụng mang các thương hiệu Visa, Master, JCB, …

Thẻ tín dụng quốc tế

Cả hai loại thẻ tín dụng này đều có chung một lợi ích là dựa trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính và thẩm định uy tín tín dụng của khách hàng, ngân hàng cấp cho chủ thẻ một hạn mức nhất định để chủ thẻ có thể "chi tiêu trước, trả tiền sau" trong một khoảng thời gian nhất định. Thẻ có thể dùng để ứng tiền mặt tại các máy ATM, thanh toán mua hàng qua máy POS tại các điểm chấp nhận thẻ, thanh toán online. Tuy nhiên, đây là loại thẻ ưu tiên sử dụng thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ nên khi rút tiền mặt tại ATM người dùng thẻ sẽ phải chịu một khoản phí ứng tiền mặt khá lớn, thông thường là 4% số tiền ứng, ngoài ra còn ngay lập tức bị tính lãi trên số tiền ứng đó mà không được hưởng những ngày miễn lãi.

Khi sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ cần chú ý đến ngày gửi sao kê của ngân hàng được quy định trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ, chủ động thanh toán trước thời hạn ghi trong thông báo (thông thường là 15 ngày kể từ ngày thông báo), khi đó chủ thẻ không phải trả lãi, không bị tính phí chậm thanh toán. Hoặc chủ thẻ có thể lựa chọn trả số tiền tối thiểu, phần còn lại có thể trả từ từ và sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng.

Thẻ trả trước nội địa là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong nước trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.

Thẻ trả trước quốc tế là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong và ngoài nước trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.

Thẻ trả trước quốc tế

Thẻ trả trước có thể dùng để rút tiền mặt, thanh toán mua hàng qua POS, thanh toán online.

Trong các tiện ích của tất cả các loại thẻ trên, thanh toán mua hàng qua POS là tiện ích giúp người dùng thẻ tối ưu hóa lợi ích của mình vì người dùng thẻ sử dụng tiện ích thẻ nhưng không phải trả phí. Theo quy định Điểm b Khoản 5 Điều 28 Nghị định 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, chủ thẻ không phải chịu phí khi thanh toán mua hàng qua POS với bất kỳ loại thẻ nào, nếu đơn vị chấp nhận thẻ nào phân biệt mức giá trong thanh toán thẻ hoặc thu phụ phí từ chủ thẻ sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

2. Lợi ích và rủi ro đối với chủ thẻ và Đơn vị chấp nhận thẻ ( ĐVCNT):

Đối với chủ thẻ: Lợi ích đầu tiên phải kể đến là thẻ là nơi cất giữ tiền an toàn, tiện lợi. Khi chủ thẻ bị mất thẻ không có nghĩa là bị mất tiền, nếu thông báo kịp thời cho ngân hàng để tạm thời khóa tài khoản. Đồng thời, người dùng thẻ có thể rút tiền mặt một cách nhanh chóng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào tại các máy ATM. Thứ hai là chủ thẻ có thể dùng thẻ thanh toán hàng hóa dịch vụ thay vì thanh toán bằng tiền mặt, tránh được nguy cơ mất mát, tiền giả, cướp giật, nhất là đối với những người đi du lịch nước ngoài không phải lo lắng về việc phải đổi nội tệ sang ngoại tệ khi có nhu cầu mua bán, sử dụng dịch vụ. Thứ ba là chủ thẻ có thể chi tiêu, mua sắm hàng hóa dịch vụ vượt số dư trên tài khoản thẻ nhờ dịch vụ thấu chi của thẻ ghi nợ và sử dụng thẻ tín dụng. Chức năng này cho phép chủ thẻ giải quyết thiếu hụt tạm thời về tài chính, làm cho cuộc sống ổn định hơn, an tâm hơn.

Đối với ĐVCNT: dịch vụ thẻ góp phần tăng doanh số bán hàng cho ĐVCNT nhờ tăng kênh thanh toán cho đơn vị, nhất là đối với thẻ tín dụng với đặc tính chi tiêu trước, trả tiền sau chủ thẻ sẵn sàng mua nhiều hàng hóa hơn số tiền mình đang có. Ngoài ra, còn giúp đơn vị tiết giảm chi phí quản lý giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm tiền, giám sát, tránh được các rủi ro về tiền giả, nguy cơ bị cướp giật tiền.

Mặc dù đem lại lợi ích như vậy nhưng dịch vụ thẻ cũng chứa đựng một số rủi ro nhất định.  Rủi ro đầu tiên phải kể đến đó là thẻ giả, là việc các tổ chức tội phạm đánh cắp thông tin thẻ của khách hàng trên băng từ lấy cắp được hoặc từ thẻ bị mất cắp, thất lạc, sau đó dùng các phần mềm mã hóa tạo ra các băng từ giả trên thẻ và thực hiện các giao dịch gian lận. Thứ hai là thẻ bị mất cắp thất lạc mà chủ thẻ không thông báo kịp cho ngân hàng dẫn đến thẻ bị người khác lợi dụng thực hiện các giao dịch gây tổn thất cho khách hàng; Thứ ba là thanh toán thẻ bị lỗi, làm cho khách hàng bị trừ tiền nhiều lần cho một giao dịch thanh toán. Khi gặp phải rủi ro này, khách hàng cần bình tĩnh, lưu giữ các hóa đơn giao dịch và đến ngay ngân hàng phát hành thẻ để thực hiện tra soát khiếu nại. Tại đây, chủ thẻ thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn của ngân hàng và sẽ được trả lại tiền nếu  thông tin tra soát khiếu nại đúng.

3. Biện pháp để phòng tránh rủi ro:

Để tránh gặp phải những rủi ro cũng như bảo vệ được lợi ích của mình khi gặp phải rủi ro, người dùng thẻ cần lưu ý một số nguyên tắc sau:

3.1. Khi nhận thẻ:

- Kiểm tra các thông tin trên thẻ để đảm bảo đúng với các thông tin mà mình đã đăng ký. Ký tên ở mặt sau của thẻ.

- Không đặt mật khẩu có liên quan đến các thông tin cá nhân như: Ngày tháng năm sinh, số điện thoại, biển số xe…

- Không ghi mật khẩu lên thẻ hoặc gần nơi để thẻ để tránh việc lộ thông tin và bị lợi dụng. Luôn bảo mật thẻ và PIN của thẻ trong mọi trường hợp: Không cho người khác mượn thẻ vì khi xảy ra rủi ro rất khó chứng minh việc không sử dụng thẻ của mình. Chỉ đưa thẻ cho nhân viên thu ngân thực hiện thanh toán và phải trong tầm mắt quan sát của chủ thẻ.

- Không để lộ thông tin của thẻ đặc biệt là với thẻ tín dụng như ngày hiệu lực, số thẻ, 3 số cuối của dãy băng từ ở mặt sau của thẻ vì với những thông tin trên người khác có thể thực hiện giao dịch mua hàng online.

- Đăng ký và sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng (i-Banking, SMSBanking...) để được ngân hàng thông báo các biến động liên quan đến tài khoản cá nhân hoặc hạn mức thẻ ngay khi một giao dịch thẻ được thực hiện; Chủ động khóa/mở tính năng chi tiêu trên internet đối với thẻ tín dụng quốc tế để kiểm soát các giao dịch thanh toán online; Kiểm tra chi tiết sao kê thẻ tín dụng quốc tế. Thông báo ngay cho ngân hàng những thay đổi của mình về địa chỉ cư trú, địa chỉ gửi sao kê, thay đổi số điện thoại liên hệ, chữ ký…

3.2. Khi giao dịch tại máy ATMChủ thẻ cần quan sát kỹ máy ATM trước khi thực hiện giao dịch, đặc biệt tại các vị trí: khe đọc thẻ, bàn phím, camera. Nếu nhận thấy máy ATM có các thiết bị lạ hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, ngừng giao dịch và thông báo ngay cho các ngân hàng qua hotline của các ngân hàng. Dùng tay che bàn phím khi nhập mật khẩu. Cần đợi máy chi tiền ra, không nên bỏ đi ngay để tránh trường hợp máy ATM nhả tiền chậm và người khác có thể lấy được số tiền này.

3.3. Khi giao dịch thẻ để thanh toán trên Internet: Chỉ sử dụng thông tin thẻ để thanh toán tại các website uy tín, không nên sử dụng máy tính công cộng khi thực hiện các giao dịch thanh toán online. Đọc kỹ các chính sách của đơn vị trước khi đồng ý thanh toán. Luôn nhớ Thoát/Đăng xuất khỏi website sau khi kết thúc giao dịch.​

3.4. Khi thanh toán bằng thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ:

Chú ý kiểm tra các thông tin trên hóa đơn thanh toán thẻ, đảm bảo các thông tin chính xác, đầy đủ. Chỉ ký nhận thanh toán khi đồng ý về tất cả các thông tin trên hóa đơn. Đảm bảo tất cả các giao dịch bằng thẻ tại các ĐVCNT phải được tiến hành trong tầm quan sát. Nhận lại thẻ sau khi thực hiện xong giao dịch tại các ĐVCNT. Giữ lại các hóa đơn thanh toán thẻ và các chứng từ có liên quan để phục vụ việc tra soát khiếu nại sau này (nếu có). Khi thanh toán thẻ, nếu bị ĐVCNT thu phụ phí hoặc phân biệt giá có thể liên hệ đường dây nóng của NHNN qua số điện thoại: 0236.3810250 hoặc Fax: 0236.3821982 để được giải quyết.

 Như vậy, việc người dùng thẻ nắm bắt các thông tin cơ bản về thẻ ngân hàng, rủi ro và cách phòng tránh rủi ro không những giúp người dùng thẻ tận dụng tối đa những lợi ích của từng loại thẻ mà còn hạn chế, loại trừ các rủi ro và tự bảo vệ mình khi không may gặp phải những rủi ro trong quá trình sử dụng thẻ. Với sự nỗ lực triển khai hoạt động thanh toán thẻ của chính quyền địa phương, của hệ thống ngân hàng, ĐVCNT và đặc biệt là những người sử dụng thẻ thì hoạt động thanh toán thẻ sẽ trở thành phương tiện thanh toán phổ biến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong tương lai gần.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CN ĐÀ NẴNG