Chính sách nổi bật về công dân có hiệu lực từ tháng 8/2022
Đăng ngày 29-08-2022 15:58

Triển khai mức thu mới về lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới từ 01/8/2022; Quy định mới về lãi suất rút trước hạn tiền gửi; Hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số; Xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện, văn hóa cơ sở; Cách xếp lương viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin… là những chính sách nổi bật về công dân có hiệu lực từ tháng 8/2022.

Triển khai mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới từ 01/8/2022

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 36/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC về thu nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

Theo đó, lệ phí cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới; Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho xe cơ giới, linh kiện, thiết bị, xe máy chuyên dùng, xe bốn bánh có gắn động cơ, xe đạp điện; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được giảm từ 50.000 đồng/giấy xuống còn 40.000 đồng/giấy. Riêng Giấy chứng nhận cấp cho xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương) giảm từ 100.000 đồng/giấy xuống còn 90.000 đồng/giấy.

Mức phí dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không đổi và được thực hiện Thông tư số 238/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, cụ thể: Xe 3 bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự có phí thấp nhất là 100.000 đồng; Xe tải chở hàng, xe đầu kéo chở hàng trên 20 tấn và xe chuyên dùng có mức phí cao nhất là 560.000 đồng. Đối với ôtô chở người, mức phí dao động 240.000-350.000 đồng tùy theo số lượng ghế ngồi.

Cũng theo Thông tư số 36/2022/TT-BTC, trường hợp chạy xe hết hạn đăng kiểm dưới một tháng có thể bị xử phạt 3-4 triệu đồng, nếu trên một tháng mức phạt tăng lên 4-6 triệu đồng. Ngoài ra, chủ phương tiện còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 1-3 tháng.

Thông tư số 36/2022/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 1/8/2022.

Quy định mới về lãi suất rút trước hạn tiền gửi

Kể từ 1/8/2022, lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng (TCTD) được áp dụng theo Thông tư số 04/2022/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Theo đó, so với hiện hành, Thông tư số 04/2022/TT-NHNN đã phân chia quy định lãi suất rút trước hạn tiền gửi trong trường hợp rút trước hạn toàn bộ tiền gửi và rút trước hạn một phần tiền gửi. Cụ thể có 4 hình thức tiền gửi rút trước hạn gồm: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn; Tiền gửi có kỳ hạn; Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do TCTD phát hành; Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các TCTD.

Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi, TCTD áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của TCTD đó theo đối tượng khách hàng và theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.

Trong trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi. Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, TCTD áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của TCTD đó theo đối tượng khách hàng và theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.

Đối với phần tiền gửi còn lại, TCTD áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.

Hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số

Đây là nội dung đáng chú ý được quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-UBDT của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025.

Theo đó, đối tượng được hỗ trợ nhà ở gồm: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN chưa có nhà ở, hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng.

Cũng theo Thông tư số 02/2022/TT-UBDT, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng DTTS&MN, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của từng địa phương, có nhu cầu chuyển đổi nghề, hoặc có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất, nhưng không bố trí được đất sản xuất, thì được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề.

Về hỗ trợ chuyển đổi nghề, các hộ thuộc đối tượng quy định được xem xét, hỗ trợ mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh khác.

Thông tư số 02/2022/TT-UBDT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2022.

Xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện, văn hóa cơ sở

Có hiệu lực từ ngày 15/8/2022, Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện.

Theo đó, chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Cũng theo Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL, sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện thì thực hiện xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:

- Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III: Xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1;

- Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo thạc sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III: Xếp bậc 2, hệ số lương 2,67, ngạch viên chức loại A1.

- Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III: Xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1.

- Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV: Xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại B.

- Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV: Xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.

Cách xếp lương viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin

Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.

Theo Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT, chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin được thực hiện như sau:

- Chức danh công nghệ thông tin hạng I, an toàn thông tin hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) có 6 bậc, từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

- Chức danh công nghệ thông tin hạng II, an toàn thông tin hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Chức danh công nghệ thông tin hạng III, an toàn thông tin hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Chức danh công nghệ thông tin hạng IV, an toàn thông tin hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV thì được xếp vào bậc 2; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của chức danh nghề nghiệp hạng IV.

Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT có hiệu lực từ 15/8/2022.

KHÁNH VÂN

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT