Thoát nước thải

Nhà máy xử lý nước thải: Các nhà máy xử lý nước thải hiện nay sẽ được giữ và mở rộng nếu cần thiết. Nhà máy đã có trong kế hoạch sẽ được đánh giá và mở rộng nếu cần thiết. Các nhà máy tập chung để phục vụ cho khu vực đô thị mới (ở phía Tây) sẽ được bổ sung.

6.1 Tổng quan chiến lược nước thải

- Về dài hạn, nước thải ở Đà Nẵng sẽ trở thành một phần của cung cấp nước. Để có thể đạt được điều này, những chiến lược sau cần được thực hiện:

100% tách hệ thống thoát nước mưa và nước thải: Lắp đặt hệ thống ống thoát nước thải riêng biệt ở các khu vực đô thị hiện tại và mới.

- Nhà máy xử lý nước thải: Các nhà máy xử lý nước thải hiện nay sẽ được giữ và mở rộng nếu cần thiết. Nhà máy đã có trong kế hoạch sẽ được đánh giá và mở rộng nếu cần thiết. Các nhà máy tập chung để phục vụ cho khu vực đô thị mới (ở phía Tây) sẽ được bổ sung.

- Tiêu chuẩn: Những tiêu chuẩn nghiêm ngặt sẽ được đặt ra cho tất cả các phát triển công nghiệp để xử lý chất thải theo 3 cấp độ tiêu chuẩn trước khi xả ra hệ thống nước thải toàn thành phố. Xả từ nhà máy xử lý nước thải thành phố phải đạt tiêu chuẩn cấp 4 hoặc cấp ba tối thiểu trước khi xả vào hệ thống thoát nước mở hoặc hệ thống sông.

6.2. Chỉ tiêu thu gom nước thải và dự báo tổng lượng nước thải

a) Chỉ tiêu thu gom nước thải

- Tiêu chuẩn thải nước đô thị bao gồm nước thải sinh hoạt và dịch vụ khác được xác định theo tiêu chuẩn cấp nước.

+ Tiêu chuẩn thải nước tính theo 100% tiêu chuẩn cấp nước

+ Tỷ lệ thu gom 80% ÷ 100% tùy theo khu vực mới và cải tạo

-Nước thải sinh hoạt và dịch vụ được thu gom về trạm xử lý tập trung, xử lý triệt để đạt tiêu chuẩn rồi xả vào nguồn tiếp nhận.

- Nước thải Công nghiệp, bệnh viện được xử lý tại trạm xử lý cục bộ riêng biệt rồi xả vào nguồn tiếp nhận.

b) Dự báo tổng lượng nước thải

- Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp toàn thành phố Đà Nẵng định hướng đến năm 2030: 172.000 m3/ngày

- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt trong ngày trung bình của thành phố Đà Nẵng định hướng đến năm 2030: 466.000 m3/ngày

Hệ số dùng nước không điều hoà ngày, chọn hệ số K ngày max = 1,1 (theo cấp nước)

- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt trong ngày nhiều nhất của thành phố Đà Nẵng định hướng đến năm 2030: 513.000 m3/ngày

6.3 Hệ thống thoát nước thải:

a) Phân lưu vực thoát nước

- Đối với thoát nước thải sinh hoạt, thương mại, sẽ được thu gom về các trạm XLNT tập trung của đô thị. Theo từng lưu vực có ký hiệu (theo sơ đồ) như sau:

+ Lưu vực Trạm XLNT Phú Lộc: WZ 7 – WZ 8, AZ

+ Lưu vực Trạm XLNT Liên Chiểu: HTZ1 – HTZ2

+ Lưu vực Trạm XLNT Hòa Xuân: INZ1-INZ2, WZ2-WZ5-WZ6

+ Lưu vực Trạm XLNT Sơn Trà: WZ3 – WZ4

+ Lưu vực Trạm XLNT Ngũ Hành Sơn: WZ1 – WZ2

+ Lưu vực Trạm XLNT Quy hoạch mới: HRZ1, HTZ3 – HTZ4, CZ1 – CZ2

+ Lưu vực Trạm XLNT cục bộ KCN: HTZ2 – HTZ3 – HTZ4, CZ1 – CZ2, HAZ, PZ.


Sơ đồ lưu vực thoát nước thải
 

Đối với nước thải công nghiệp, nước thải y tế sẽ được thu gom xử lý riêng cục bộ tại nguồn.

b)  Hệ thống mạng lưới thoát nước thải:

Quy hoạch định hướng đến năm 2030: Kết hợp hai loại hệ thống thoát nước chung và xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng dẫn về trạm xử lý.

-  Đối với các khu vực đô thị cũ : Sử dụng hệ thống thoát nước chung, có giải pháp tách nước thải và nước mưa riêng biệt.

- Đối với khu vực các đô thị mới: phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.

- Kế hoạch định hướng xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng theo lộ trình sau:

(Bảng Tổng hợp kế hoạch thu gom nước thải tại phụ lục)

c) Trạm xử lý nước thải:

Áp dụng công thức tính toán công suất trạm xử lý nước thải: Qtrạm  = 0,8 x 513.000

Tổng công suất các trạm XLNT sinh hoạt năm 2030 yêu cầu phải đạt 410.000 m3/ngày

Hiện tại 2020:

- Các công trình giữ lại, đang triển khai dự án cải tạo, nâng cấp:

+ Trạm XLNT Phú Lộc: Công suất: đã có 40.000 m3/ngày, thêm 65.000 m3/ngày, đạt: 105.000 m3/ngày.

+ Trạm XLNT Hòa Cường: Công suất: đã có 36.000 m3/ngày, không còn phù hợp, dần chuyển đổi thành trạm bơm trung chuyển.

+ Trạm XLNT Sơn Trà: Công suất: đã có 25.000 m3/ngày, thêm 40.000-100.000 m3/ngày, đạt: 65.000 m+/ngày vào mùa khô, 125.000 m3/ngày vào mùa mưa .

+ Trạm XLNT Ngũ Hành Sơn: Công suất: đã có 12.000 m3/ngày và đang xuống cấp, thay mới 30.000 m3/ngày.

Lưu lượng nước tải còn lại do các khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng xử lý riêng.

+ Trạm XLNT Hòa Xuân: Công suất: đã có 60.000 m3/ngày

+ Trạm XLNT Liên Chiểu: Công suất 20.000 m3/ngày đang xây dựng

*Tổng công suất các trạm XLNT sinh hoạt năm 2020 đạt 316.000 m3/ngày

Gia đoạn 2030:

- Các công trình đã hoạt động ổn định:

+ Trạm XLNT Phú Lộc: Công suất: 105.000 m3/ngày.

+ Trạm XLNT Sơn Trà: Công suất: 65.000 m3/ngày.

+ Trạm XLNT Ngũ Hành Sơn: Công suất: 30.000 m3/ngày.

- Các công trình cẩn mở rộng:

+ Trạm XLNT Hòa Xuân: Công suất: đã có 60.000 m3/ngày thêm 60.000 m3/ngày, đạt: 120.000 m3/ngày.

+ Trạm XLNT Liên Chiểu: Công suất: đã có 20.000 m3/ngày thêm 10.000 m3/ngày, đạt: 30.000 m3/ngày.

-Các công trình đề xuất mới:

+ Trạm XLNT phục vụ cho khu vực phía Tây Nam thành phố, công suất:  80.000 m3/ngày. Khu đất xây dựng có diện tích dự kiến: 16 ha

* Tổng công suất các trạm XLNT sinh hoạt năm 2030 đạt 430.000 m3/ngày.


Sơ đồ vị trí các trạm XLNT đô thị

6.4 Công nghệ xử lý nước thải:

- Nước thải phải được xử lý theo tiêu chuẩn hạng ba trước khi nước thải được xả vào các dòng nước tự nhiên để bảo vệ môi trường nước tự nhiên.

- WWTP cũng cần đảm bảo không có mùi hoặc mùi hôi phát ra  các khu vựclân cận.

- Lựa chọn công nghệ có sẵn để xử lý thứ cấp dựa trên chi phí vốn, chi phí vận hành và cân nhắc các tác động môi trường.

- Đối với mục đích quy hoạch, yêu cầu đất giới hạn sử dụng trên 1, 1m2 / MLD được xử lý. Việc lựa chọn hệ thống nên loại trừ các ao chôn lấp chất thải lớn được sử dụng ở khu vực nông thôn. Và nên được xác định bởi một nghiên cứu khả thi và thiên về kỹ thuật hơn nữa.

- Bảo đảm xử lý 100% nước đã qua sử dụng. Đường ống tới các nhà máy xử lý nước thải.

- Quá trình xử lý đạt tiêu chuẩn cao trước khi cho phép xả ra biển.

- Xử lý chất thải để xả ra sông (Hồ chứa) nên được xử lý tiên tiến hoặc tiêu chuẩn cao hơn.

*Đề xuất:    

Theo cách thực hiện của từng khu, có thể triển khai nhà máy xử lý nước thải (NMXLNT) bằng cách sử dụng các nhà máy xử lý phi tập trung

Tuy nhiên, việc xử lý nước thải phải theo tiêu chuẩn hiện đại để đảm bảo bảo vệ nguồn nước tự nhiên và môi trường

Tất cả NMXLNT phải được thực hiện với lớp bao bọc đầy đủ để đảm bảo không có mùi khó chịu cho các khu dân cư xung quanh.

Lập kế hoạch trạm XLNT lớn hơn để có hiệu quả cao hơn và cách xa các bãi biển.

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT