Dự án: Trạm trung chuyển rác thải khu vực Sơn Trà
Đăng ngày 30-12-2020 02:45

Tên dự án: Trạm trung chuyển rác thải khu vực Sơn Trà.

Nhóm dự án, loại, cấp và quy mô công trình: Dự án nhóm B; Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II.

Cấp quyết định chủ trương đầu tư: HĐND thành phố Đà Nẵng.

Cấp quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.

Chủ đầu tư kiêm quản lý dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tàng và phát triển đô thị Đà Nang.

Địa điểm: Phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Nguồn vốn: Vốn ngân sách thành phố.

Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2022.

Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Xây dựng Môi trường Hi­Tech.

Đơn vị khảo sát địa chất: Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát xây dựng Toàn Chính.

Đơn vị tư vấn thẩm tra: Công ty TNHH TVXD Miền Trung.

Nội dung:

a. Giải pháp quy hoạch: Được bố trí cơ bản phù hợp với Quy hoạch đã được phê duyệt.

b. Giải pháp san nền:

Hiện trạng khu vực dự án là khu vực trạm xử lý nước thải Thọ Quang cũ trên mặt bằng hiện trạng có một số công trình kiến trúc hiện hữu phải tiến hành phá dỡ trước khi san nền.

- Khu vực san nền dự án khu đất đã được quy hoạch có cao độ bình quân +2,94m cao hơn cao độ vỉa hè hiện trạng 40cm.

- Sau khi đập phá các công trình hiện trạng, tiến hành san phẳng nền cũ bằng cao độ cốt vỉa hè.

c. Giải pháp kiến trúc các khối nhà chính:

*Giải pháp thiết kế kiến trúc:

- Khối nhà xử lý rác: Quy mô 01 tầng nổi, chiều cao tầng 11m. Tổng diện tích sàn xây dựng 1.297m2.                       

+ Tầng 1 bao gồm khu vực ép rác, khu vực xử lý rác cồng kềnh, khu vực phân loại rác thải tài nguyên, hệ thống xử lý nước thải sơ bộ, hệ thống rửa xe đường giao thông để xe chở rác ra vào.

+ Tầng mái lát gạch chống trượt, xen kẽ trồng cây trong chậu, quét 3 lớp Flinkote chống thấm cho sênô; sàn bê tông cốt thép B25 (M350) dày 120mm.

- Khối nhà hành chính, kho: Quy mô 02 tầng nổi, chiều cao tầng 11m (bao gồm turn thang). Tông diện tích sàn xây dựng: 594m2.

+ Tầng 1: Sảnh, cầu thang, phòng làm việc, phòng đặt tủ điện, thay đồ, khu vệ sinh nam nữ.

+ Tầng 2: Phòng làm việc, phòng điều hành, thay đồ, khu vệ sinh nam nữ.

+ Tầng mái lát gạch chống trượt, xen kẽ trồng cây trong chậu, quét 3 lớp Flinkote chống thấm cho sênô; sàn bê tông cốt thép B25 (M350) dày 120mm

*Giải pháp thiết kế kết cấu:

- Phần móng: Khối nhà máy ép rác móng cọc bê tông đúc sẵn kích thước 250x250mm với mũi cọc ở lớp đất 2- cát mịn lẫn bụi sét màu xám vàng nâu đỏ bão hòa nước, kết cấu chặt vừa, có chiều dài là 7,30m. Cọc liên kết với nhau bởi đai cao 800 mm chôn sâu -1,8m so với cao trình hoàn thiện, dầm đài 400x(500-800)mm, dầm móng (200x300)mm, (200x400)mm và (250x500)mm.

- Phần thân: Sử dụng hệ dầm, sàn thông thường bao gồm hệ dầm chính dầm phụ có tiết diện 200x400mm, 300x700mm, 50xl00mm... Sử dụng hệ sàn có chiều dày điển hình 150mm nhàm đảm bảo khả năng chịu lực và chuyển vị.

- Phần bể ngầm: Bê tông lót đáy bể sử dụng đá 4x6 VXM Mac 100; Bê tông đáy, thành và nắp bể sử dụng đá 1x2 cấp độ bền chịu nắng B25 (tương đương mác 350) có Rb = 14,5Mpa; cốt thép sử dụng cho toàn bộ kết cấu bể: Đường kính Φ >= 10 sử dụng CB400-V có Rs = 14,5Mpa, đường kính Φ = 6, Φ = 8 sử dụng CB240-V có Rs = 210 Mpa.

- Vật liệu sử dụng: Sử dụng bê tông đá 1x2 cấp độ bền chịu nén B25 (tương đương mac 350) cho cấu kiện dầm, sàn, cầu thang. Sử dụng bê tông đá 4x6 M100 đế lót móng. Cốt thép: Đường kính Φ >= 10 sử dụng CB400-V- cốt thép đai, thép cấu tạo đường kính Φ <1O sử dụng CB240-T.

*Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật trong nhà:

- Hệ thống điện, chiếu sáng:

+ Thiết kế hệ thống điện đối với Trạm trung chuyển rác yêu cầu cung cấp điện áp 3 pha 220/380V cho toàn công trình. Tất cả các thiết bị và các ổ cắm đều có dây nối đât. Đối với các khu vực điều hành trạm, nguồn điện được cấp riêng từng phòng làm việc, có tủ điện âm tường chứa aptomat bảo vệ nguồn.

+ Chiếu sáng bên trong công trình hoàn toàn tuân theo tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo được độ rọi trọng quá trình làm việc, sản xuất.

+ Hệ thống thu lôi chống sét: Công trình được bảo vệ chống sét bằng kim thu sét tia tiên đạo với bán kính bảo vệ cấp 3 là Rp=70m, dòng sét chịu được 200kA. Kim được lắp đặt trên trụ thép cao 5 mét so với mái nhà. Dây thoát sét được dẫn xuông hệ thống tiếp địa chống sét bằng cáp đồng trần 70mm2 luồn trong ống PVC p34. Dây thoát sét nối với hệ thống tiếp địa chống sét thông qua hộp kiểm tra điện trở nối đất. Hệ thống điện trở nối đất được tạo bởi 4 cọc thép mạ đồng nối đất p16, chiều dài 3m chôn trong 2 lỗ khoan sâu 12m, với mỗi bên 5 cọc nôi với nhau bằng măng sông đóng vuông góc với mặt đất.

- Hệ thống điều hòa không khí và thông gió: Hệ thống điều hòa không khí khối văn phòng được lắp đặt các thiết bị điều hòa không khí có mẫu sẵn với công suất phù hợp với diện tích phòng, hệ thống thông gió cho nhà vệ sinh. Hệ thống thông gió được thiết kế cho khối nhà xử lý rác cồng kềnh và khối nhà đặt Silo nhăm mục đích thải mùi hôi khó chịu, bụi bẩn và cấp gió tươi sạch cho các không gian điều hoà. Thiết bị: Quạt thông gió được sử dụng trong công trình này gồm các chủng loại: Quạt hướng trục; quạt ly tâm lưu lượng, cột áp lớn; quạt hút gắn tần; quạt hút gắn tường; thiết bị cấp gió tươi. Hệ thống đường ống gió được gia công bằng tôn tráng kẽm. Kết nối với các thiết bị bằng các khớp nối mềm và ống gió mềm không cách nhiệt.

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Gồm hệ thống báo cháy tự động, hệ thông chữa cháy bằng nước và các phương tiện chữa cháy ban đầu sử dụng các bình chữa cháy bột CO2, bình chữa cháy bột MFZ4.

- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước lấy từ ống nước cấp ngoài nhà được dự trữ trong bể ngầm 55m3 một phần được bơm lên các két nước trên mái của công trình để cấp vào mạng lưới bên trong công trình, một phần khác bơm trực tiếp đến các vòi rửa bố trí rải đều trong khu vận chuyển sản xuất phục vụ việc rửa xe và các yêu cầu khác. Sử dụng ống nhựa PPR cấp nước lanh, bơm nước lên két; đối với ống chịu áp lực cao như ống phục vụ cứu hoả: sử dụng ống thép tráng kẽm. Cấp đến các vòi phục vụ sản xuất sử dụng ống HDPE.

- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:

+ Nước thải từ các thiết bị xí, tiểu (nước thải đen) được thu gom theo đường ống ngang, trục đứng thoát nước về bể tự hoại đặt âm đất rồi thoát ra bể xử lý nước thải tập trung rồi đấu nối vào hệ thống thoát nước khu vực.

+ Nước thải rửa trong các khu vệ sinh, nước thải bề mặt khu sản xuất được thải trực tiếp vào bể xử lý nước thải trước khi thoát ra hệ thống thoát nước khu vực.

+ Nước rỉ rác sinh ra từ quá trình ép rác được thu gom bằng hệ thống ống dẫn riêng đưa về bể gom của hệ thống xử lý nước thải.

+ Toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động cảa Trạm trung chuyển đươc xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu vực. Nước sau xử lý đạt yêu cầu đầu vào của trạm xử lý nước thải Sơn Trà đối với các chỉ tiêu BOD, COD, SS, T-.N, T-P, dầu mỡ và ngoài ra những chi tiêu khác sẽ xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) về chất lượng nước thải công nghiệp.

- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa mái và nước mưa ban công đưọc thu gom qua các phễu thu thoát về các ống đứng (bằng hệ thống đường ống riêng) cho thoát thẳng ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà.

d. Giải pháp thiết kế tường rào, cổng ngõ

- Giải pháp thiết kế tường rào đặc:

+ Trụ tường rào: Móng trụ tường rào đổ bê tông B20 (M250) đá 1x2cm. Trụ tường rào làm bằng bê tông cốt thép B20 (M250) đá 1x2cm, cách nhau 3m.

- Tường rào đặc cao 2,2m (cấu tạo từ trong ra ngoài): Sơn 1 lớp lót và 2 lớp màu; trát vữa xi măng M75 dày 15mm; xây gạch thẻ không nung kích thước 55x90x190mm; trát vữa xi măng M75 dày 15mm; sơn 1 lớp lót và 2 lớp màu.

 - Giải pháp thiết kế tường rào thoáng:

+ Vị trí khu đất có mặt tiếp giáp với đường giao thông khu vực sử dụng tường rào thoáng tổng chiều dài 36,6m, cao 15m.

+Móng: Móng đơn BTCT B20 (M250) đặt trên nền đất đầm chặt K =0.95. Dầm móng (200x200)mm.

- Tường rào sử dụng hệ lam bê tông (50x200x1500)mm liên kết lại với nhau băng thép hộp (20x20)mm.

- Giải pháp thiết kế cổng: Cổng sử dụng hệ thống cổng tự động.

đ. Giải pháp thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài nh

- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực ngoài nhà đượcc thu vào các tuyến cống B300 chạy dọc mép nền sân bê tông, rồi thoát về cống hộp hiện trạng trên đường Vân Đồn.

- Hệ thống thoát nước thải của dự án sau khi xử lý được đấu nối vào hệ thống cống của khu vực đưa về xử lý tập trung tại Trạm xử lý nước thải Sơn Trà.

- Hệ thống cấp nước được đấu nối trực tiếp từ hệ thống nước thủy cục của thành phố vào bể chứa ngầm với dung tích 55m3 (sử dụng cho cả trường hợp có sự cố) và phòng máy bơm được đặt tại tầng 1 khối nhà kho, từ đây cấp cho bể chứa trên mái và cho các họng cứu hỏa.

- Mạng lưới cấp điện cấp cho công trình được đấu nối từ lưới điện hạ thế 0,4kV hiện có trên đường Vân Đồn.

- Hệ thống chiếu sáng được bố trí đi ngầm và xây dựng mới hoàn toàn. Tuyến chiếu sáng được đấu nối và điều khiển từ 01 tủ điện chiếu sáng đặt trên nên đất. Hệ thống điều khiển chiếu sáng được sản xuất theo công nghêj hiện đại và tiên tiến nhằm đảm bảo nâng cao hiệu suất chiếu sáng.

- Cây xanh và vệ sinh môi trường: Các loại cây phù hợp với thổ nhưỡng khí hậu, cây rễ cọc, ít rụng lá, hoa có mùi dễ chịu và không có nhựa độc... sắp xếp bố cục các loại cây theo đặc điểm của từng loại.

- Hệ thống giao thông được thiết kế đồng bộ.

e. Các hạng mục bảo vệ môi trường

Các giải pháp, hạng mục bảo vệ môi trường được thể hiện chi tiết tại hồ sơ Kế hoạch bảo vệ môi trường được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 26/GXN-STNMT ngày 14/9/2020, trong đó có một số nội dung chính:

- Thu gom xử lý mùi và khí thải:

+ Đầu tư hệ thống phun sương chế phẩm xử lý mùi cho công trình, đảm bảo không gây ảnh hưởng từ mùi đến môi trường xung quanh của công trình.

+ Đầu tư hệ thống hút mùi và khí thải cưỡng bức cho khối công trình xử lý rác sau đó đưa qua hệ thống thiết bị xử lý mùi và khí thải đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi đưa ra môi trường.

- Thu gom và xử lý nước thải: Đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3/ ngày.đêm xử lý nước thải cho toàn bộ dự án. Nước thải sau xử lý sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước thành phố, đưa về Trạm xử lý nước thải Sơn Trà.

- Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố hạng mục bảo vệ môi trường:

+ Ứng phó, phòng ngừa sự cố môi trường đối với nước thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung: Đầu tư các thiết bị, máy móc /máy bơm, máy thổi khí bơm định lượng, ...) hiện đại, đối với mỗi loại thiết bị đều dự phòng; đường ống công nghệ, hệ thống điện động lực và điều khiển của từng hạng mục được thiết kế độc lập, đảm bảo khi tiến hành tháo lắp, sửa chữa thiết bị hư hỏng không làm ảnh hưởng đến các thiết bị khác; trong quá trình vận hành tổ chức vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị định kỳ để kịp thời phát hiện và xử lý các dấu hiệu có khả năng dẫn đến xảy ra sự cố; tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ vận hành hệ thống xử lý nước thải trước khi tiếp quản công trình; định kỳ phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành lấy mẫu nước thải trước và sau xử lý để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình. Trường hợp xảy ra sự cố sử dụng các biện pháp: Khi có sự cố sẽ dùng chính các bể xử lý và bể tự hoại để chứa nước thải trong vòng khoảng 2 ngày để khắc phục sự cố; báo cáo khẩn cấp cho nhà thầu và chính queyenf địa phương để kịp thời xử lý; tổ chức đội ứng cứu tại chỗ, tập huấn thường xuyên, sẵn sàng ứng phó khi có sự cố xảy ra; báo ngay cho cơ quan chức năng được biết tình trạng cùa hệ thống, nếu sự cố vượt qua khả năng giải quyết, nhờ cơ quan chức năng can thiệp; đồng thời với quá trình khắc hậu quả, chủ đầu tư tiến hành cải tạo hệ thống xử lý để nhanh chóng đưa vào vận hành trở lại.

+ Sự cố hư hỏng các công trình xử lý mùi và khí thải:

++ Đối với hệ thống phun sương khử mùi: Lắp đặt máy bơm dự phòng, bộ phận kỹ thuật đấu nối từ bơm hỏng qua bom dự phòng để hệ thống hoạt động không bị gián đoạn. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh thiết bị, đặc biệt là đầu bét phun sương, kịp thời thay thế khi đầu bét bị tắt nghẽn. Ghi chép kỹ lưỡng nhật ký vận hành, mua chế phẩm sinh học dự phòng.

Đối với hệ thống hút và xử lý khí thải: Mua sắm hệ thống xử lý mùi dự phòng để hệ thống hoạt động liên tục Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh thiết bị. Vệ sinh các vật liệu, giá thể không để trường hợp tắt ngẽn xảy ra. Ghi chép kỹ lưỡng nhật ký vận hành để nắm rõ lượng chế phẩm cần mua dự phòng.

g. Các khối hiện trạng tháo d

- Khu đất thực hiện dự án thuộc một phần khu đất được bố tri cho hệ thống xử lý nước thải thủy sản khu công nghiệp Thọ Quang. Các công trình nằm bên trong ranh giới xây dựng dự án bao gồm: Nhà điều hành, nhà giữ xe, bể trộn, bể yếm khí, bể kị khí 1, bể kị khí 2, bể lắng 1, bể lắng 2, bể aeotank 1, bể điều hòa 1, bể điều hòa 2 (bể aeotank 2, bể khử trùng, bể trộn 1, bể trộn 2 nằm ngoài ranh giới quy hoạch cho dự án)> Do vậy, trước khi xây dựng dự án, chủ dự án sẽ tiến hành phá dỡ các công trình bên trong ranh giới Dự án.

- Các thiết bị máy móc vận hành tại bể xử lý nước thải hiện trạng (bể gom, bể trộn hóa chất, bể xử lý yếm khí, bể kị khí, bể aerotank, bể lắng,...) đã được tháo dỡ. Đối với bể điều hòa 1 của hệ thống, được sử dụng như là 1 bể gom để gom nước thải phát sinh từ khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang và bơm nước thải về hệ thống xử lý nước thải Sơn Trà mới được đầu tư. Ngoài ra còn có nhà điều hành diện tích 150m2 và khu để xe cho nhân viên 40m2.

- Các bể hiện trạng chủ yếu xây dựng bằng bê tông cốt thép và đá hộc. Hiện trạng các bể được mô tả dưới đây:

+ Bể điều hòa 1 là cụm bể duy nhất sử dụng để chứa nước thải khu công nghiệp thuỷ sản Thọ Quang trước khi được bơm về Trạm xử lý nước thải Sơn Trà.

+ Các bể lắng, bể aerotank, bể trộn hiện tại chứa chủ yếu là nước mưa. 

+ Các bể xử lý yếm khí còn một lượng bùn thải bên trong và một phần nước thải được giữ lại sau khi dừng vận hành hệ thống xử lý nước thải, bên trên được phủ bàng bạt HDPE. 

h. Phần thiết bị:

Để vận hành trạm trung chuyển, các máy móc, thiết bị chính được đầu tư bao gồm:

- Hệ thống xử lý, trung chuyển rác thải:

+ Thiết bị ép rác xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 02 thiết bị.

+ Thùng chứa rác ép xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 09 thùng.

+ Xe vận chuyển thùng rác xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 04 xe.

+ Hệ thống cầu cân xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

+ Hệ thống nghiền rác cồng kềnh xuất xứ G7 - Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

+ Băng tải xích lấy rác cồng kềnh xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

+ Băng tải cao su tải liệu sau nghiền xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

+ Hệ thống cẩu trục 2 chiều gắp thiết bị xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

+ Thùng chứa rác cồng kềnh xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 02 thùng.

+ Hệ thống rửa xe tự động xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

- Hệ thống xử lý nước thải:

+ Bơm nước thải xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 16 bơm.

+ Thiết bị tách rác xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 07 bơm.

+ Máy thổi khí xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 03 máy.

+ Thiết bị đo mức xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 03 thiết bị.

+ Thiết bị đo pH xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 02 thiết bị.

+ Thiết bị đo DO xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 02 thiết bị.

+ Thiết bị đo lưu lượng xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 03 thiết bị.

+ Hệ thống phân phối khí xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 02 hệ thống.

+ Máy khuấy đặt chìm xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 06 máy.

+  Bồn chứa hóa chát xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 06  bồn.

+ Máy khuấy hóa chất xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 04 máy.

+ Hệ thống đường ống và phụ kiện xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

- Hệ thống phun chế phẩm khử mùi, thông gió và xử lý khí thải:

+ Bơm cấp nước xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 02 bơm

+ Máy phun sương xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 04 máy.

+ Máy khuấy hóa chât xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 02 máy.

+ Bơm định lượng hóa chất xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 02 bơm

+ Bồn chứa hóa chất xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 04 bồn.

+ Tháp xử lý mùi và xử lý bụi xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 06 tháp.

+ Quạt thông gió và quạt hút mùi xuất xứ Việt Nam hoặc hoặc tương đương, số lượng: 07 quạt.  

+ Quạt chắn gió xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 09 quạt.

+ Chụp thổi, chụp hút xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lương: 56 chụp.

+ Hệ thống đường ống và phụ kiện xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương Số lượng: 01 hệ thống.    

- Hệ thống điện và tự động hóa:

+ Máy biến áp xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 máy.

+ Máy phát điện dự phòng xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 01 máy.

+ Thiết bị định vị xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 04 thiết bị.

+ Bộ PLC điều khiển trung tâm và thiết bị đi kèm xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 01 bộ.

+ Máy tính chủ Server xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 01 bộ.

+ Phần mềm khiển xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 01 bộ.

+ Bộ lưu điện xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 01 bộ.

+ Hệ thống tủ điện động lực xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

+ Hệ thống tủ điện hiện trường xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống

+ Hệ thống tủ điện điều khiển xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương số lượng: 01 hệ thống

- Hệ thống cấp thoát nước, thiết bị chữa cháy và thiết bị phụ trợ khác:

+ Bơm nước sinh hoạt, nước rửa xe, bơm tăng áp xuất xứ G7 hoặc tương đương, số lượng: 11 bơm.

+ Bình tăng áp xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 bình.

+ Trung tâm báo cháy địa chỉ 4 Loop xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 01 bộ.

+ Bộ lưu điện xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 02 bộ.

+ Máy tính vận hành xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 04 bộ.

+ Máy in xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 02 bộ.

+ Hệ thống cổng và đèn tự động xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương số lượng: 01 hệ thống.

+ Máy điều hòa không khí xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 09 máy.

+ Hệ thống Camera xuất xứ Châu Á hoặc tương đương, số lượng: 01 hệ thống.

+ Tivi xuất xứ Việt Nam hoặc tương đương, số lượng: 04 tivi.

Giá trị tổng mức đầu tư: 139.166.403.000 đồng. Trong đó:

- Chi phí Xây lắp sau thuế: 27.260.169.139 đồng.

- Chi phí thiết bị: 84.668.145.900 đồng.

- Chi phí vận hành cho năm đầu tiên: 15.176.700.000 đồng.

- Chi phí Quản lý dự án: 1.231.013.119 đồng.

- Chi phí Tư vấn đầu tư xây dựng: 4.417.091.236 đồng.

- Chi phí khác: 990.418.459 đồng.

- Chi phí dự phòng: 5.772.865.147 đồng.

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT