Khu công nghệ cao Đà Nẵng
Đăng ngày 09-06-2020 02:31, Lượt xem: 4102

Khu công nghệ cao (CNC) Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 28-10-2010 của Thủ tướng Chính phủ. Khu CNC Đà Nẵng trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng. Khu CNC Đà Nẵng có diện tích 1128,40 ha, thuộc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Khu CNC Đà Nẵng là một trong ba khu CNC đa chức năng cấp quốc gia của Việt Nam và là Khu CNC quốc gia duy nhất tại miền Trung, được Thủ tướng Chính phủ thành lập năm 2010. Theo quy hoạch, Khu CNC có diện tích 1.128.40 ha, trong đó, diện tích cho thuê là 612,27 ha (54%).

QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP

Khu công nghệ cao (CNC) Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 28-10-2010 của Thủ tướng Chính phủ. Khu CNC Đà Nẵng trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng. Khu CNC Đà Nẵng có diện tích 1128,40 ha, thuộc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Khu CNC Đà Nẵng là một trong ba khu CNC đa chức năng cấp quốc gia của Việt Nam và là Khu CNC quốc gia duy nhất tại miền Trung, được Thủ tướng Chính phủ thành lập năm 2010. Theo quy hoạch, Khu CNC có diện tích 1.128.40 ha, trong đó, diện tích cho thuê là 612,27 ha (54%).

Quyết định số 3409/QĐ-UBND ngày 23-7-2016 của UBND thành phố về việc phê duyệt điểu chỉnh tổng mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, trong đó, có 06 phân khu chức năng chính bao gồm: Khu sản xuất CNC; Khu nghiên cứu – Phát triển đào tạo và ươm tạo doanh nghiệp; Khu quản lý – hành chính; Khu ở; Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối; Khu hậu cần, logistics và dịch vụ CNC.

Khu CNC Đà Nẵng là nơi nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm.

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

Khu CNC Đà Nẵng tập trung thu hút các nguồn lực CNC trong nước và nước ngoài, tạo động lực thúc đẩy phát triển CNC. Đồng thời, gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp CNC và phát triển thị trường khoa học và công nghệ. 

Bên cạnh đó, việc hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp CNC góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Việt Nam. 

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ:

Khu CNC Đà Nẵng đầu tư ở 6 lĩnh vực:

-Công nghệ sinh học phục vụ y tế, nông nghiệp, thủy sản

- Công nghệ vi điện tử, cơ điện tử và quang điện tử

- Tự động hóa và cơ khí chính xác

- Công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano, năng lượng mới

- Công nghệ thông tin, truyền thông; phần mềm tin học

- Công nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hóa dầu và một số công nghệ đặc biệt khác.

TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ

Trong 03 tháng đầu năm 2020, Ban Quản lý (BQL) Khu công nghệ cao (CNC) và các khu công nghiệp (KCN) Đà Nẵng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 04 dự án. Trong đó, có 01 dự án FDI đầu tư vào Khu CNC với tổng vốn đầu tư 60 triệu USD, 03 dự án trong nước đầu tư vào KCN với tổng vốn đầu tư 57,46 tỷ đồng.

Tổng cộng, trong Khu CNC và các KCN có 504 dự án đầu tư, trong đó có 126 dự án đầu tư nước ngoài với vốn cam kết 1,647 tỉ USD và 377 dự án trong nước với vốn đầu tư cam kết là 22.500 tỉ đồng.

Lũy kế đến nay, Khu CNC thu hút 19 dự án; trong đó có 09 dự án trong nước, vốn đầu tư 5.300 tỷ đồng và 10 dự án FDI, vốn đầu tư 400 triệu USD. Các KCN thu hút 485 dự án; trong đó có 368 dự án trong nước, vốn đầu tư 17.200 tỷ đồng và 117 dự án FDI, vốn đầu tư 1.247 triệu USD.

TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ TẠI TỌA ĐÀM MÙA XUÂN 2019

Tại Tọa đàm mùa xuân năm 2019, BQL Khu CNC và các KCN Đà Nẵng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Khu CNC và các KCN cho 06 dự án, trong đó có 04 dự án cấp mới với tổng vốn đầu tư 253 triệu USD, 02 dự án đầu tư mở rộng với tổng vốn đầu tư 80 triệu USD và 01 dự án cấp chủ trương nghiên cứu đầu tư với tổng vốn đầu tư dự kiến là 50 triệu USD.

Ngày 27-3-20, Công ty TNHH Universal Alloy Corporation Vietnam (UACV) đã tổ chức Lễ khánh thành giai đoạn 1 Nhà máy sản xuất linh kiện hàng không vũ trụ Sunshine tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng với tổng vốn đầu tư 170 triệu USD. Nhà máy có diện tích 16,7 ha, công suất thiết kế 12.470 tấn hệ mét/năm, trong đó giai đoạn 1 được xây dựng trên diện tích 10,9 ha với mặt bằng khu sản xuất là 4,7ha quy hoạch thành các phân khu sản xuất các bộ phận chi tiết dùng trong ngành hàng không vũ trụ, sản xuất nguyên liệu thô và lắp ráp bằng vật liệu hợp kim nhôm. Nhà máy được vận hành theo quy trình khép kín, trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị, công nghệ hiện đại, áp dụng nghiêm ngặt các qui định của Hệ thống quản lý an toàn quốc tế. Các sản phẩm được sản xuất tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng sẽ được xuất khẩu đi các thị trường Châu Âu, Malaysia và Bắc Mỹ.

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Bảng tổng hợp tỷ lệ lấp đầy các phân khu đất tại dự án Khu CNC:

STT

Các khu đất theo quy hoạch

Diện tích theo Quy hoạch tại QĐ số 4910/QĐ-UBND (ha)

Diện tích đất đã cấp cho Nhà đầu tư (ha)

Tỷ lệ lấp đầy

(%)

1

Khu sản xuất công nghệ cao

178,57

58,045

32,5%

2

Khu hậu cần, Logistic và dịch vụ CNC

28,15

17,664

62,75%

3

Khu phụ trợ

30,76

29,6

96,23%

GIÁ CHO THUÊ LẠI ĐẤT VÀ TIỀN SỬ DỤNG HẠ TẦNG

BẢNG GIÁ ĐẤT CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG

STT

Vị trí

Giá đất theo
Quyết định 06/2019/QĐ-UBND ngày 31/01/2019

Hệ số điều chỉnh theo Quyết định 08/2019/QĐ-UBND ngày 01/02/2019

Tỷ lệ phần trăm theo Quyết định 12/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019

Trả 1 lần (50 năm)

Trả hàng năm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (3) x (4) x 50/70

(7) = (6) x (5)

I

Đường MC (7,5 - 15 - 6 - 15-7,5)

 

 

 

 

 

1

- Giá đất thương mại dịch vụ (Thời hạn 50 năm)

3.688.000

1,1

1%

2.897.714

         28.977

2

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Thời hạn 50 năm)

2.943.000

1,1

1%

2.312.357

         23.124

II

Đường 10,5m MC (6,0 - 10,5 - 6,0)

 

 

 

 

               -  

1

- Giá đất thương mại dịch vụ (Thời hạn 50 năm)

2.485.000

1,1

1%

1.952.500

         19.525

2

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Thời hạn 50 năm)

2.026.000

1,1

1%

1.591.857

         15.919

III

Đường 10,5m MC (2,0 - 10,5 - 2,0)

 

 

 

 

               -  

1

- Giá đất thương mại dịch vụ (Thời hạn 50 năm)

2.352.000

1,1

1%

1.848.000

         18.480

2

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Thời hạn 50 năm)

1.894.000

1,1

1%

1.488.143

         14.881

IV

Đường 7,5m x 2 làn MC (6,0-7,5 - 6 - 7,5 - 6,0 )

 

 

1%

 

               -  

1

- Giá đất thương mại dịch vụ (Thời hạn 50 năm)

2.485.000

1,1

1%

1.952.500

         19.525

2

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Thời hạn 50 năm)

2.026.000

1,1

1%

1.591.857

         15.919

V

Đường 7,5m MC (6,0 - 7,5 - 2,0) và (4,0 - 7,5 - 4,0)

 

 

 

 

               -  

1

- Giá đất thương mại dịch vụ (Thời hạn 50 năm)

2.221.000

1,1

1%

1.745.071

         17.451

2

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Thời hạn 50 năm)

1.763.000

1,1

1%

1.385.214

         13.852

VI

Đường 6m MC (1,0 - 6,0 - 1,0)

 

 

 

 

               -  

1

- Giá đất thương mại dịch vụ (Thời hạn 50 năm)

2.083.000

1,1

1%

1.636.643

         16.366

2

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Thời hạn 50 năm)

1.624.000

1,1

1%

1.276.000

         12.760

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

- Tiền sử dụng hạ tầng: 6.000đ/m2/năm (giá trị này chưa bao gồm thuế VAT)

 

- Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên thì giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư.

 

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH KHU CNC ĐÀ NẴNG: Tính đến tháng 6-2019 

(Xem ở file đính kèm)

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ

File đính kèm
ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT