Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gồm những nội dung gì?
Sau khi nhận, kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI ở địa phương (theo Mẫu số 20/HĐBC-QH).
Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gồm các nội dung sau đây:
- Số lượng đơn vị bầu cử;
- Số lượng người ứng cử;
- Tổng số cử tri của tỉnh, thành phố;
- Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri của địa phương;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử (có tỷ lệ % so với tổng số phiếu hợp lệ);
- Danh sách những người trúng cử theo từng đơn vị bầu cử (có tỷ lệ % so với tổng số phiếu hợp lệ);
- Những khiếu nại, tố cáo do Tổ bầu cử, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội đã giải quyết;
- Những việc quan trọng đã xảy ra và kết quả giải quyết;
- Những khiếu nại, tố cáo do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố đã giải quyết;
- Những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị chuyển đến Hội đồng bầu cử quốc gia;
Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI ở tỉnh, thành phố được lập thành 04 bản, có chữ ký của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử. Biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh chậm nhất là ngày 22 tháng 3 năm 2026 (hoặc 07 ngày sau ngày bầu cử).
Danh mục các văn bản hướng dẫn triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Nhằm kịp thời cung cấp cơ sở pháp lý và định hướng thống nhất cho việc tổ chức, triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031, danh mục các văn bản hướng dẫn đã được ban hành, làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động thực hiện đúng quy định, bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra dân chủ, đúng pháp luật và đạt yêu cầu đề ra.
Việc niêm phong, quản lý phiếu bầu sau khi kiểm phiếu được thực hiện như thế nào?
Sau khi kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu, Tổ bầu cử tiến hành niêm phong phiếu bầu theo từng loại phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong đó chia riêng số phiếu bầu hợp lệ, số phiếu bầu không hợp lệ và số phiếu bầu không sử dụng đến, phiếu viết hỏng của cử tri.
Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026 - 2031 của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm những nội dung gì?
Sau khi nhận, kiểm tra biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử của các Tổ bầu cử và tình hình tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026 - 2031 ở đơn vị bầu cử mà mình phụ trách (theo mẫu 24/HĐBC-HĐND).
Những phiếu bầu cử nào là phiếu không hợp lệ?
1. Những phiếu bầu cử không hợp lệ là: - Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra; - Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử; - Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử; - Phiếu gạch xóa hết tên của tất cả những người ứng cử; phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác. Trong quá trình kiểm phiếu, nếu phát hiệu có phiếu bầu cử được cho là không hợp lệ thì Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổ xem xét, quyết định. Tổ bầu cử không được gạch xóa hoặc sửa các tên, nội dung ghi trên phiếu bầu.
Việc kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử được Tổ bầu cử thực hiện như thế nào?
Việc kiểm phiếu bầu cho từng người ứng cử chỉ thực hiện đối với những phiếu hợp lệ. Các phiếu bầu hợp lệ được xếp thành các loại, gồm: Loại phiếu bầu 01 đại biểu; loại phiếu bầu 02 đại biểu; loại phiếu bầu 03 đại biểu,...


Chưa có bình luận ý kiến bài viết!