Ban hành Bảng giá thực tế xây dựng mới một mét vuông nhà để tính lệ phí trước bạ
Đăng ngày 07-12-2022 07:43

UBND thành phố vừa phê duyệt Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 5-12-2022 ban hành Bảng giá thực tế xây dựng mới một mét vuông (1m2) nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Theo đó, bảng giá thực tế xây dựng mới 1m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà áp dụng để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được tính như sau:

STT

Loại công trình

Cấp công trình

Đơn giá

A

NHÀ Ở

 

 

I

Nhà ở riêng lẻ

 

 

1

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp tôn

IV

2.540.000

2

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp ngói

IV

3.240.000

3

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái BTCT

IV

4.640.000

4

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái lợp tôn

III

4.150.000

5

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái lợp ngói

III

4.520.000

6

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái BTCT

III

4.900.000

7

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT

III

5.570.000

8

Nhà từ 3 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT

III

6.590.000

9

Nhà từ 6 tầng trở lên, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT

Cấp công trình xác định theo số tầng giống như mục B

Đơn giá lấy tương ứng theo theo giá tại mục B

10

Nhà từ 2 tầng trở lên nếu:

 

 

a

Nhà mái lợp ngói: thì đơn giá chênh lệch giảm từ nhà mái lợp ngói so với nhà có cùng kết cấu mái BTCT

 

390.000

b

Nhà mái lợp tôn: thì đơn giá chênh lệch giảm từ nhà mái lợp tôn so với nhà có cùng kết cấu mái BTCT

 

780.000

11

Nhà kiểu biệt thự trệt

III

6.160.000

12

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng

III

7.770.000

13

Nhà kiểu biệt thự từ 4 tầng trở lên

III

9.600.000

II

Nhà chung cư

 

 

1

Số tầng <=5

III

6.030.000

2

5< số tầng <=7

III

6.170.000

3

7< số tầng <=10

II

7.040.000

4

10< số tầng <=15

II

8.000.000

5

15< số tầng <=18

II

9.480.000

6

18< số tầng <=20

II

9.730.000

7

20< số tầng <=25

I

10.830.000

8

25< số tầng <=30

I

11.370.000

9

30< số tầng <=35

I

12.310.000

10

35< số tầng <=40

I

13.160.000

11

40< số tầng <=45

I

13.990.000

12

45< số tầng <=50

I

14.850.000

13

Số tầng >50

Đặc biệt

15.750.000

B

NHÀ LÀM VIỆC

 

 

1

Số tầng =1

IV

4.640.000

2

1< số tầng <=5

III

7.160.000

3

5< số tầng <=7

III

7.930.000

4

7< số tầng <=15

II

9.330.000

5

15< số tầng <=20

II

11.400.000

6

Số tầng >20

I

13.920.000

C

NHÀ SỬ DỤNG MỤC ĐÍCH KHÁC

 

 

1

Số tầng =1

IV

4.640.000

2

1< số tầng <=5

III

7.540.000

3

5< số tầng <=7

III

7.950.000

4

7< số tầng <=10

II

9.180.000

5

10< số tầng <=15

II

10.090.000

6

15< số tầng <=18

II

10.700.000

7

18< số tầng <=20

II

11.560.000

8

20< số tầng <=25

I

11.990.000

9

25< số tầng <=30

I

12.460.000

10

30< số tầng <=35

I

13.490.000

11

Số tầng >35

I

14.610.000

12

Nhà có kết cấu thép tiền chế: Hệ cột, dầm thép, sàn BTCT

Cấp công trình xác định theo số tầng giống như mục C

8.280.000

13

Nhà xưởng

 

 

a

Tường bao che tôn, mái tôn

IV

2.630.000

b

Tường gạch, mái tôn

IV

2.580.000

c

Tường bao che tôn, mái tôn

III

4.200.000

d

Tường gạch, mái tôn

III

4.170.000

14

Nhà kho

 

 

a

Nhà kho khung thép

IV, III

3.040.000

b

Nhà kho xây gạch

IV, III

1.830.000

Với đơn vị tính là đồng/m2 sàn, đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, các khoản chi phí khác (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên); chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt...

Trong đó, nhà ở riêng lẻ bao gồm: nhà biệt thự, nhà liền kề và nhà ở độc lập. Nhà làm việc bao gồm: trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, nhà      khách, phòng họp, phòng thông tin; lưu trữ; thư viện; hội trường… Nhà sử dụng mục đích khác là loại hình nhà sử dụng với mục đích khác với nhà ở và nhà làm việc. Nhà có kết cấu thép tiền chế: hệ cột, dầm thép, sàn BTCT áp dụng cho các công trình xây dựng dân dụng như: Showroom; nhà hàng; quán café;…

Nếu công trình có tầng lửng thì diện tích tầng lửng được tính vào diện tích xây dựng và áp giá tương ứng cho loại công trình đó. Trường hợp nhà có sàn, mái BTCT nhưng lợp tôn hoặc dán ngói thì đơn giá được tính như loại nhà có kết cấu mái BTCT. Đơn giá xây dựng mới tính cho công trình chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm, tầng bán hầm thì bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm, tầng bán hầm như sau:

Số tầng hầm của công trình

Đơn giá (đồng/m2 sàn)

1 tầng

14.594.000

2 tầng

15.334.000

3 tầng

16.411.000

4 tầng

17.488.000

5 tầng

18,564.000

Loại công trình, cấp công trình trong Bảng giá xây dựng mới đối với nhà nêu trên được lấy theo loại công trình, cấp các công trình đại diện được lựa chọn tính toán. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh các loại công trình, cấp công trình khác Bảng giá xây dựng mới nêu trên, đề nghị báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được tính như sau:

STT

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp đặc biệt (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp (%)

Nhà cấp IV (%)

1

Đến 01 năm

100

100

100

100

100

2

Trên 01 năm đến 05 năm

95

90

85

80

75

3

Trên 05 năm đến 10 năm

85

80

75

65

55

4

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

40

30

5

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Một số trường hợp liên quan đến lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15-1-2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và Thông tư số 1 3/2022/TT-BTC ngày 28-2-2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15-1-2022 của Chính phủ quy đinh về lệ phí trước bạ.

UBND thành phố giao Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện và các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện, tổ chức công tác quản lý lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15-1-2022 của Chính phủ, Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28-2-2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá thực tế xây dụng mới 1m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa thành phố Đà Nẵng quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan báo cáo bổ sung đơn giá, trình UBND thành phố xem xét, quyết định.

Căn cứ các quy định của Trung ương về xây dựng công trình tại các đô thị và biến động giá trên thị trường, Sở Xây dựng đề xuất giá thực tế xây dựng mới 1m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh giá thực tế xây dựng mới 1m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà cho phù hợp với tình hình thực tế.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19-12-2022 và thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24-8-2018 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 11-4-2019 của UBND thành phố Đà Nẵng về sửa đổi bổ sung Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một 1m2 nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24-8-2018 của UBND thành phố.

Các trường hợp kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Quyếtt định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24-8-2018 và Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 11-4-2019 của UBND thành phố Đà Nẵng.

THÁI BÌNH

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

Các tin khác